Tìm kiếm  Tìm kiếm nâng cao
Ngày 13/12/2019 02:10 PM
Ấn phẩm sách
Giới thiệu Tạp chí Công tác tôn giáo Số 11/2019
Giới thiệu Tạp chí Công tác tôn giáo Số 10/2019
Giới thiệu Tạp chí Công tác tôn giáo Số 9/2019
Giới thiệu Tạp chí Công tác tôn giáo Số 8/2019
Thăm dò ý kiến
Bạn theo đạo nào ?















Chọn    Xem KQ
Câu 37: Điều kiện công nhận tổ chức tôn giáo được Luật tín ngưỡng, tôn giáo quy định như thế nào?

Câu 37: Điều kiện công nhận tổ chức tôn giáo được Luật tín ngưỡng, tôn giáo quy định như thế nào?

Theo quy định tại Điều 21 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo, điều kiện công nhận tổ chức tôn giáo được quy định như sau:

- Hoạt động ổn định, liên tục từ đủ 05 năm trở lên kể từ ngày được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo;

- Có hiến chương với những nội dung cơ bản như tên của tổ chức; tôn chỉ, mục đích, nguyên tắc hoạt động; địa bàn hoạt động, trụ sở chính; tài chính, tài sản; người đại diện theo pháp luật, mẫu con dấu; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; nhiệm vụ, quyền hạn của ban lãnh đạo tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; điều kiện, tiêu chuẩn, thẩm quyền, cách thức phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử, thuyên chuyển, cách chức, bãi nhiệm chức sắc, chức việc, nhà tu hành; điều kiện, thẩm quyền, cách thức giải thể tổ chức tôn giáo; thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc; việc tổ chức hội nghị, đại hội; thể thức thông qua quyết định, sửa đổi, bổ sung hiến chương; nguyên tắc, phương thức giải quyết tranh chấp nội bộ của tổ chức; quan hệ giữa tổ chức tôn giáo với tổ chức tôn giáo trực thuộc, giữa tổ chức tôn giáo với tổ chức, cá nhân khác có liên quan;

- Người đại diện, người lãnh đạo tổ chức là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo; không có án tích hoặc không phải là người đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;

- Có cơ cấu tổ chức theo hiến chương;

- Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;

- Nhân danh tổ chức tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.

Câu 38: Trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận tổ chức tôn giáo được Luật tín ngưỡng, tôn giáo quy định như thế nào?

Theo quy định tại Điều 22 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận tổ chức tôn giáo được quy định như sau:

- Tổ chức đủ điều kiện theo quy định tại Điều 21 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo gửi hồ sơ đề nghị công nhận tổ chức tôn giáo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Hồ sơ đề nghị gồm:

+ Văn bản đề nghị nêu rõ tên tổ chức đề nghị công nhận, tên giao dịch quốc tế (nếu có); tên tôn giáo; họ và tên người đại diện tổ chức; số lượng tín đồ, địa bàn hoạt động của tổ chức tại thời điểm đề nghị; cơ cấu tổ chức, trụ sở của tổ chức;

+  Văn bản tóm tắt quá trình hoạt động của tổ chức từ khi được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo;

+ Danh sách, sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp, bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người đại diện và những người dự kiến lãnh đạo tổ chức;

+ Bản tóm tắt giáo lý, giáo luật, lễ nghi;

+ Hiến chương của tổ chức;

+ Bản kê khai tài sản hợp pháp của tổ chức;

+ Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để đặt trụ sở.

-Về thẩm quyền công nhận tổ chức tôn giáo: Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận tổ chức tôn giáo đối với tổ chức có địa bàn hoạt động ở một tỉnh; cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giao ở trung ương quyết định công nhận tổ chức tôn giáo đối với tổ chức có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh; trường hợp không công nhận phải nêu rõ lý do.

Câu 39: Theo quy định của Luật tín ngưỡng, tôn giáo thì hiến chương của tổ chức tôn giáo có những nội dung cơ bản gì?

Theo quy định của Điều 23 Luật tín ngưỡng, tôn giáo, hiến chương của tổ chức tôn giáo có những nội dung cơ bản sau:

  • Tên của tổ chức;
  • Tôn chỉ, mục đích, nguyên tắc hoạt động;
  • Địa bàn hoạt động, trụ sở chính;
  • Tài chính, tài sản;
  • Người đại diện theo pháp luật, mẫu con dấu;
  • Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;
  • Nhiệm vụ, quyền hạn của ban lãnh đạo tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;
  • Điều kiện, tiêu chuẩn, thẩm quyền, cách thức phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử, thuyên chuyển, cách chức, bãi nhiệm chức sắc, chức việc, nhà tu hành;
  • Điều kiện, thẩm quyền, cách thức giải thể tổ chức tôn giáo; thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc;
  • Việc tổ chức hội nghị, đại hội; thể thức thông qua quyết định, sửa đổi, bổ sung hiến chương; nguyên tắc, phương thức giải quyết tranh chấp nội bộ của tổ chức;
  • Quan hệ giữa tổ chức tôn giáo với tổ chức tôn giáo trực thuộc, giữa tổ chức tôn giáo với tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Câu 40: Việc sửa đổi hiến chương của tổ chức tôn giáo được pháp luật quy định như thế nào?

Theo quy định tại Điều 24 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo, tổ chức tôn giáo khi sửa đổi hiến chương phải đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với tổ chức có địa bàn hoạt động ở một tỉnh, cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với tổ chức có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh.

Văn bản đăng ký nêu rõ tên tổ chức tôn giáo, người đại diện, nội dung, lý do sửa đổi kèm theo hiến chương sửa đổi.

Tùy từng trường hợp mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đăng ký hợp lệ; trường hợp từ chối đăng ký phải nêu rõ lý do.

Tổ chức tôn giáo được hoạt động theo hiến chương sửa đổi kể từ ngày được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương chấp thuận.

Câu 41: Tên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được quy định như thế nào?

Theo quy định tại Điều 25 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo, tên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được quy định như sau:

  • Tổ chức tôn giáo phải có tên bằng tiếng Việt.
  • Tên của tổ chức tôn giáo không trùng với tên tổ chức tôn giáo khác hoặc tổ chức khác đã được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo, tên tổ chức chính trị, tổ chức chính trị –xã hội hoặc tên danh nhân, anh hùng dân tộc.
  • Tên của tổ chức tôn giáo được sử dụng trong quan hệ với tổ chức, cá nhân khác.
  • Tên của tổ chức tôn giáo được pháp luật công nhận và bảo vệ.
  • Tổ chức tôn giáo thay đổi tên phải được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với tổ chức tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một tỉnh, cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với tổ chức có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh chấp thuận.
  • Tổ chức tôn giáo trực thuộc thay đổi tên thì tổ chức tôn giáo có trách nhiệm đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh, cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh chấp thuận.

NN

Câu 37: Điều kiện công nhận tổ chức tôn giáo được Luật tín ngưỡng, tôn giáo quy định như thế nào?
Share on Facebook   Share on Twitter Share on Google Share on Buzz        Quay lại   Gửi đi   In trang này   Về đầu trang
Câu 31: Tổ chức tôn giáo có được đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung cho tín đồ tại những nơi chưa đủ điều kiện thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có được đăng ký hoạt động tôn giáo tập trung cho những người thuộc tổ chức không? Để được thực hiện quyền này cần phải đáp ứng các điều kiện gì?
Phiếu lý lịch tư pháp trong hồ sơ cá nhân khi tham gia hoạt động tôn giáo
Những nội dung cơ bản của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2017
Hoạt động tôn giáo có yếu tố nước ngoài theo quy định của Luật tín ngưỡng, tôn giáo
Hoạt động tôn giáo, hoạt động xuất bản, giáo dục, y tế, bảo trợ xã hội, từ thiện, nhân đạo của tổ chức tôn giáo trong Luật tín ngưỡng, tôn giáo
Một số vấn đề về quyền và nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức, công dân trong các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của Luật tín ngưỡng, tôn giáo
Đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung, cấp đăng ký hoạt động và công nhận tổ chức tôn giáo theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam hiện nay
Câu 21. Luật tín ngưỡng, tôn giáo quy định nguyên tắc hoạt động tín ngưỡng?
Hỏi: Pháp luật quy định như thế nào về cấp phép xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng?
Câu 11. Cơ sở tôn giáo là gì?
Video
Phát huy vai trò của các tôn giáo trong việc bảo vệ môi trường ở Việt Nam
Toàn văn bài phát biểu của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại cuộc gặp mặt của Thủ tướng Chính phủ với chức sắc, chức việc tôn giáo có đóng góp tiêu biểu trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Hình ảnh
Hình ảnh khai mạc Đại hội Giới trẻ Giáo tỉnh Hà Nội lần thứ XVII
Hàng chục ngàn người tham dự Lễ hội dừa Bến Tre 2019
Tái hiện Nghi lễ “Lẩu Then” của đồng bào dân tộc Tày
Audio
Ông Bùi Thanh Hà, Phó Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ trao đổi về vấn đề dâng sao giải hạn đang diễn ra tại một số chùa
Phỏng vấn Phó Trưởng ban Ban Tôn giáo Cần Thơ về công tác tuyên truyền, phổ biến Luật tín ngưỡng, tôn giáo và Nghị định 162/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo tại địa phương


BAN TÔN GIÁO CHÍNH PHỦ

Đường Dương Đình Nghệ, P. Yên Hòa,Q. Cầu Giấy - Hà Nội
Điện thoại: 0243 8 248 673 . Fax: 08041313
Email: bantongiaocp@chinhphu.vn

Đơn vị quản lý: Trung tâm Thông tin,
Ban Tôn giáo Chính phủ

Email:ttttbantongiao@chinhphu.vn