Tìm kiếm  Tìm kiếm nâng cao
Ngày 16/12/2018 05:19 PM
Ấn phẩm sách
Ra mắt bộ sách quý về 22 ngôi đình - chùa tiêu biểu của Việt Nam
Giới thiệu Tạp chí Công tác tôn giáo Số 10/2018
Lịch sử vương quốc Đàng Ngoài
Tìm hiểu Tín ngưỡng thờ cá Ông ở xã An Thủy, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre
Thăm dò ý kiến
Bạn theo đạo nào ?















Chọn    Xem KQ
Nội dung cải cách hành chính trong Luật tín ngưỡng, tôn giáo

Luật tín ngưỡng, tôn giáo được Quốc hội khóa XIV, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 18/11/2016 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2018. Đây là văn bản quy phạm pháp luật có giá trị cao nhất điều chỉnh trực tiếp lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo; đồng thời là một trong những Luật đầu tiên được ban hành trong năm 2016 cụ thể hoá quyền con người theo Hiến pháp năm 2013.

Luật tín ngưỡng, tôn giáo ra đời có ý nghĩa vô cùng quan trọng, thể chế hóa các quan điểm của Đảng và Hiến pháp 2013 nhằm bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người, khắc phục những bất cập, tồn tại của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo hiện hành; tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo để đảm bảo hơn nữa quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo….Đặc biệt, Luật tín ngưỡng, tôn giáo còn thể hiện tinh thần đổi mới về cơ chế quản lý nhà nước nhằm tạo sự thông thoáng, minh bạch, tạo cơ chế pháp lý nhằm tôn trọng, bảo hộ, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người; hạn chế sự can thiệp hành chính của Nhà nước vào các công việc nội bộ của tổ chức tôn giáo; đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, cải cách hành chính đối với lĩnh vực này.

Trong phạm vi bài viết, xin giới thiệu đến quý bạn đọc một số nội dung  cải cách hành chính và thủ tục hành chính trong Luật tín ngưỡng, tôn giáo như sau:

I. Nội dung cải cách hành chính

1. Phân cấp thẩm quyền trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.

Ở Trung ương, một số nội dung thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ nay được phân cấp xuống cho cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương

Theo quy định của Pháp lệnh, một số nội dung thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ như: công nhận tổ chức tôn giáo, thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc có phạm vi hoạt động ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; thành lập trường đào tạo những người chuyên hoạt động tôn giáo; tiếp nhận thông báo giải thể trường đào tạo những người chuyên hoạt động tôn giáo. Theo Luật tín ngưỡng, tôn giáo, các nội dung công việc này được giao cho cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương (hiện nay là Bộ Nội vụ (Ban Tôn giáo Chính phủ) có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và trả lời các tổ chức tôn giáo.

Việc thay đổi này sẽ giảm tải công việc cho Thủ tướng Chính phủ, tăng thẩm quyền cho cơ quan chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc tham mưu quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo cũng như giúp cho việc thực hiện các thủ tục hành chính nhanh gọn, thuận lợi hơn cho các tổ chức khi họ có nhu cầu.

Ở địa phương, Luật tín ngưỡng, tôn giáo đã quy định thêm 01 chủ thể có thẩm quyền giải quyết hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo là Cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh; nâng số chủ thể có thẩm quyền giải quyết hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo ở địa phương thành 04, gồm: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh (hiện nay là Sở Nội vụ (Ban Tôn giáo) tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương), Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã.

Những quy định này tạo sự chủ động trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo của các cơ quan có thẩm quyền.

2. Phân định trách nhiệm của các cơ quan nhà nước đối với lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo

            Luật quy định cụ thể trách nhiệm, thẩm quyền của Chính phủ, bộ, ngành, Ủy ban nhân dân, cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo các cấp trong hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể trong việc tập hợp đồng bào có tín ngưỡng, tôn giáo và đồng bào không có tín ngưỡng, tôn giáo trong khối đại đoàn kết toàn dân tộc, góp phần xây dựng bảo vệ Tổ quốc. Bên cạnh đó, Luật cũng có các quy định về nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

3.  Đơn giản hóa thủ tục hành chính về tín ngưỡng, tôn giáo

- Thay đổi hình thức thực hiện một số thủ tục hành chính từ đăng ký sang thông báo.

Luật tín ngưỡng, tôn giáo quy định một số nội dung hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo thay vì đăng ký, chỉ cần thông báo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền biết để các cơ quan này có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc nhằm  đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn, vệ sinh môi  trường cho các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo diễn ra.

Đối với một số hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo, người đại diện cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có trách nhiệm thông báo  đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để biết, như:  thông báo lễ hội định kỳ; thông báo về khoản thu, mục đích sử dụng khoản thu từ việc tổ chức lễ hội tín ngưỡng; thông báo hoạt động của cơ sở đào tạo; thông báo người được phong phẩm hoặc suy cử; thông báo thuyên chuyển chức sắc, chức việc, nhà tu hành; thông báo cách chức, bãi nhiệm chức sắc, chức việc; thông báo hội nghị thường niên…

- Đối với việc đăng ký hoạt động tín ngưỡng hằng năm của cơ sở tín ngưỡng, theo quy định tại Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 18/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo thì hàng năm trước ngày 15/10, cơ sở tín ngưỡng phải gửi bản thông báo  dự kiến hoạt động tín ngưỡng diễn ra vào năm sau tới Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có cơ sở tín ngưỡng. Tuy nhiên, Luật tín ngưỡng, tôn giáo quy định chỉ đăng ký lần đầu đối với hoạt động tín ngưỡng, trừ trường hợp quy định tại Điều 14 của Luật, các hoạt động tín ngưỡng không có trong văn bản  đăng ký đã được chấp thuận  thì  phải đăng ký bổ sung.

- Các lễ hội tín ngưỡng diễn ra lần đầu, lễ hội tín ngưỡng được khôi phục lại hoặc lễ hội tín ngưỡng định kỳ nhưng có thay đổi thay vì phải xin phép, nay chỉ phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.

- Đối với sinh hoạt tôn giáo tập trung, việc  đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung nhằm đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người chứ không được xem là một bước để tiến tới đăng ký hoạt động tôn giáo, công nhận tổ chức tôn giáo.

Đây là những  quy định phù hợp với xu hướng hiện nay, nhằm nâng cao tính tự giác và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo.

4. Rút ngắn thời hạn giải quyết một số thủ tục hành chính

- Luật tín ngưỡng, tôn giáo quy định khi tổ chức đáp ứng đủ các điều kiện Luật định thì có thể gửi hồ sơ đăng ký hoạt động tôn giáo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được cấp chứng nhận mà không phải đợi 20 năm kể từ khi được chấp thuận sinh hoạt tôn giáo tập trung như Pháp lệnh quy định.

- Pháp lệnh quy định tổng thời gian kể từ khi được Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận sinh hoạt tôn giáo đến đăng ký hoạt động tôn giáo và cuối cùng là công nhận tổ chức tôn giáo là 23 năm.

Theo quy định của Luật, thời gian công nhận tổ chức tôn giáo được tính từ khi tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo ổn định, liên tục từ đủ 05 năm trở lên.

Như vậy, thời gian được tính để công nhận là tổ chức tôn giáo giảm từ 23 năm xuống còn 05 năm trở lên. Đây là một quy định thuận lợi cho các tổ chức khi đề nghị công nhận tổ chức tôn giáo.

5. Giảm các quy định xin, cho, bổ sung các quy định thông báo

Luật đã giảm các quy định xin, cho, bổ sung các quy định thông báo như:  thông báo ngưởi được phong phẩm hoặc suy cử làm chức sắc; thông báo thuyên chuyển chức sắc, chức việc, nhà tu hành; thông báo cách chức, bãi nhiệm chức sắc, chức việc; thông báo hoạt động của cơ sở đào tạo tôn giáo; thông báo kết quả đào tạo của từng khóa học của cơ sở đào tạo tôn giáo; thông báo mở lớp bồi dưỡng về tôn giáo cho những người không chuyên hoạt động tôn giáo; thông báo danh mục hoạt động tôn giáo; thông báo hội nghị thường niên.

Đây là những quy định nhằm hạn chế sự can thiệp của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền vào công việc nội bộ của tổ chức tôn giáo, tăng trách nhiệm của  tổ chức, cá nhân khi tham gia các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo.

Với những nội dung quy định mới về cải cách hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo nêu trên, chắc chắn Luật tín ngưỡng, tôn giáo khi đưa vào tổ chức thực hiện sẽ đem lại những hiệu quả thiết thực, tạo điều kiện cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ được rõ ràng, thuận tiện, không  bị chồng chéo về mặt thẩm quyền; đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân tôn giáo trong quá trình thực hiện hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo; góp phần  nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở nước ta./.

II. Thủ tục hành chính về tín ngưỡng, tôn giáo

Thủ tục hành chính về tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định tại Luật tín ngưỡng, tôn giáo, gồm:

STT

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết

Cơ sở pháp lý

I

Cơ quan quản lý nhàn ước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương (26)

1

Thủ tục Đăng ký hoạt động tôn giáo

Điểm b, khoản 3, Điều 19

2

Thủ tục Công nhận tổ chức tôn giáo

Điểm b, khoản 3, Điều 22

3

Thủ tục Đăng ký Hiến chương sửa đổi

Khoản 1, Điều 24; Khoản 3, Điều 22

4

Thủ tục Thay đổi tên gọi của tổ chức tôn giáo

Khoản 5, Điều 25

5

Thủ tục Đề nghị về việc thay đổi tên gọi của tổ chức tôn giáo trực thuộc

Khoản 6, Điều 25

6

Thủ tục Thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo

Khoản 1, Điều 26

7

Thủ tục Đề nghị thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc

Điểm b, khoản 3, Điều 29

8

Thủ tục Đề nghị chia (hoặc tách, sáp nhập, hợp nhất) tổ chức tôn giáo trực thuộc

Điểm b, khoản 3, Điều 29

9

Thủ tục Đăng ký pháp nhân đối với tổ chức tôn giáo trực thuộc

Khoản 2, Điều 30

10

Thủ tục Giải thể tổ chức tôn giáo

Khoản 2, Điều 31

11

Thủ tục Giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc

Khoản 3, Điều 31

12

Thủ tục Đăng ký người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc

Khoản 1, Điều 34

13

Thủ tục Đăng ký bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức việc của tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo

Khoản 3, Điều 34

14

Thủ tục Thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo

Khoản 1, Điều 38

15

Thủ tục Sửa đổi quy chế tổ chức và hoạt động, quy chế tuyển sinh của cơ  sở đào tạo tôn giáo

Khoản 3, Điều 39

16

Thủ tục Giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo

Khoản 2, Điều 42

17

Thủ tục Thông báo tổ chức hội nghị của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc

Khoản 3, Điều 45

18

Thủ tục Đại hội của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo

Điểm c, khoản 3, Điều 45

19

Thủ tục Mời tổ chức, cá nhân nước ngoài vào Việt Nam thực hiện các hoạt động tôn giáo, hoạt động quan hệ quốc tế về tôn giáo của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.

Điểm b khoản 3, Điều 48

20

Thủ tục Mời chức sắc, nhà tu hành là người nước ngoài đến giảng đạo của tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo

Khoản 4, Điều 48

21

Thủ tục Mời chưc sắc, nhà tu hành là người nước ngoài đến giảng đạo của nhóm người nước ngoài sinh hoạt tôn giáo tập trung

Khoản 5, Điều 48

22

Thủ tục Đăng ký người nước ngoài học tại cơ sở đào tạo  tôn giáo ở Việt Nam

Khoản 1, Điều 49

23

Thủ tục Đề nghị tham gia hoạt động tôn giáo, đào tạo tôn giáo ở nước ngoài

Khoản 1, Điêù 50

24

Thủ tục Phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử có yếu tố nước ngoài

Khoản 3, Điều 51

25

Thủ tục Đăng ký về việc công dân Việt Nam được phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử ở nước ngoài

Khoản 4, Điều 51

26

Thủ tục Gia nhập tổ chức tôn giáo nước ngoài

Khoản 1, Điều 53

II

Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh (23)

27

Thủ tục Đăng ký tổ chức lễ hội tín ngưỡng lần đầu, lễ hội tín ngưỡng được khôi phục lại sau thời gian gián đoạn hoặc lễ hội tín ngưỡng được tổ chức định kỳ nhưng có thay đổi về quy mô, thời gian, địa điểm

Khoản 1, Điều 14

28

Thủ tục Đăng ký hoạt động tôn giáo

Điểm a, Khoản 3, Điều 19

29

Thủ tục Công nhận tổ chức tôn giáo

Điểm a, khoản 3, Điều 22

30

Thủ tục Đăng ký Hiến chương sửa đổi

Khoản 1, Điều 24; Khoản 3, Điều 22

31

Thủ tục Thay đổi tên gọi của tổ chức tôn giáo trực thuộc

Khoản 5, Điều 25

32

Thủ tục Thay đổi tên gọi của tổ chức tôn giáo trực thuộc

Khoản 6, Điều 25

33

Thủ tục Thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo

Khoản 1, Điều 26

34

Thủ tục Thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo trực thuộc

Khoản 1, Điều 26

35

Thủ tục Đề nghị thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc

Điểm a, khoản 3, Điều 29

36

Thủ tục Đề nghị chia (hoặc tách, sáp nhập, hợp nhất) tổ chức tôn giáo trực thuộc

Điểm a, khoản 3, Điều 29

37

Thủ tục Đăng ký pháp nhân đối với tổ chức tôn giáo trực thuộc

Khoản 2, Điều 30

38

Thủ tục Thuyên chuyển chức sắc, chức việc, nhà tu hành

Khoản 2, Điều 35

39

Thủ tục Đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung

Khoản1, Điều 47

40

Thủ tục Mời tổ chức, cá nhân nước ngoài vào Việt Nam thực hiện các hoạt động tôn giáo, hoạt động quan hệ quốc tế về tôn giáo của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.

Điểm a khoản 3, Điều 48

III

Cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh (08)

41

Thủ tục Đăng ký hoạt động tôn giáo

Điểm a, khoản 3, Điều 19

42

Thủ tục Đăng ký bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc

Khoản 2, Điều 34

43

Thủ tục Đăng ký bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức việc của tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo

Khoản 3, Điều 34

44

Thủ tục Mở lớp bồi dưỡng về tôn giáo cho những người chuyên hoạt động tôn giáo

Khoản 1, Điều 41

45

Thủ tục Tổ chức hội nghị của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc

Khoản 3, Điều 45

46

Thủ tục Tổ chức hội nghị liên tôn giáo, hội nghị có yếu tố nước ngoài của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc

Khoản 2, Điều 44

47

Thủ tục Đại hội của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo

Điểm b, khoản 3, Điều 45

48

Thủ tục Tổ chức cuộc lễ, giảng đạo ngoài cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp đăng ký hoạt động

Điểm b, khoản 3, Điều 46

49

Thủ tục mời chức sắc, nhà tu hành là người nước ngoài đến giảng đạo của tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo

Khoản 4, Điều 48

IV

Ủy ban Nhân dân cấp huyện (04)

50

Thủ tục Mở lớp bồi dưỡng về tôn giáo cho những người chuyên hoạt động tôn giáo

Khoản 2, Điều 41

51

Thủ tục Thông báo tổ chức hội nghị của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc

Khoản 3, Điều 45

52

Thủ tục Đại hội của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo

Điểm a, khoản 3, Điều 45

53

Thủ tục Tổ chức cuộc lễ, giảng đạo ngoài cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp đăng ký hoạt động

Điểm a, khoản 3, Điều 46

V

Ủy ban nhân dân cấp xã (02)

54

Thủ tục Đăng ký hoạt động tín ngưỡng diễn ra trong năm

Khoản 2, Điều 12

55

Thủ tục Đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung

Khoản 1, Điều 17

ThS  Nguyễn Thị Hồng Vân

Vụ Pháp chế -Thanh tra

Nội dung cải cách hành chính trong Luật tín ngưỡng, tôn giáoLuật tín ngưỡng, tôn giáo ra đời có ý nghĩa vô cùng quan trọng, thể chế hóa các quan điểm của Đảng và Hiến pháp 2013 nhằm bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người, khắc phục những bất cập, tồn tại của pháp luật về tín ngưỡng,
Share on Facebook   Share on Twitter Share on Google Share on Buzz        Quay lại   Gửi đi   In trang này   Về đầu trang
Một số quy định của pháp luật về xây dựng liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo
Một số quy định của pháp luật về đất đai liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo
Hỏi: Luật tôn giáo có hiệu lực từ 01/01/2018 có ảnh hưởng tới Lễ hội Đâm trâu của phong tục của dân tộc như cháu không? Nhà nước quy định như thế nào? Hot A - ahottumorong@gmail.com
Hỏi: Tôi được biết Quốc hội khóa XIII mới ban hành Bộ luật Dân sự năm 2015, vậy xin cho tôi biết Bộ luật Dân sự 2015 có điểm gì mới so với Bộ luật Dân sự năm 2005?
Câu 104: Theo quyết định, khi thi tuyển công chức, người dự tuyển phải thi các môn nào ? (Vàng A Sùng – Hà Giang)
Câu 103: Nếu tổ chức thi tuyển công chức mà không thành lập Hội đồng tuyển dụng (do số lượng đăng ký dự tuyển quá ít) thì có vi phạm quy định của pháp luật về cán bộ, công chức không ? ( Trần Thị Ngà – Lạng Sơn)
Câu 102: Theo quy định của pháp luật, cơ quan nào thực hiện tuyển dụng công chức ?( Lại Văn Giang – Hưng Yên)
Câu 101: Chị X là người dân tộc Thái và đang có dự định đăng ký tham gia dự tuyển công chức tỉnh Y, chị X có được ưu tiên không ? Tuyển dụng công chức ưu tiên cho những đối tượng nào ?
Câu 100: Xin vui lòng cho biết quy định pháp luật về việc tuyển dụng công chức được thực hiện thông qua những phương thức nào ?
Câu 99: Tôi có nguyện vọng tham dự kỳ thi công chức tại Bộ A. Vậy tôi phải có những điều kiện gì để có thể đăng ký dự tuyển công chức ?
Video
Người nước ngoài sinh hoạt tôn giáo ở Việt Nam
Giao lưu văn nghệ nhân kỷ niệm 63 năm Ngày thành lập Ban Tôn giáo Chính phủ Ngày truyền thống ngành Quản lý nhà nước về tôn giáo(2/8/1955-2/8/2018)
Hành trình về nguồn đong đầy ý nghĩa
Hình ảnh
Sinh hoạt đời thường ở Turkmenistan- quốc gia biệt lập nhất Trung Á
Một số hình ảnh ngôi đền cổ đại khắc từ một khối đá duy nhất
Tái hiện Lễ mừng lúa mới dân tộc Xơ Đăng tỉnh Kon Tum
Audio
Phỏng vấn Phó Trưởng ban Ban Tôn giáo Cần Thơ về công tác tuyên truyền, phổ biến Luật tín ngưỡng, tôn giáo và Nghị định 162/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo tại địa phương
Ủy ban Mặt trận Lào Xây dựng Đất nước vận dụng những kinh nghiệm quản lý nhà nước về tôn giáo của Việt Nam
Một số điểm mới của Luật tín ngưỡng, tôn giáo


BAN TÔN GIÁO CHÍNH PHỦ

Đường Dương Đình Nghệ, P. Yên Hòa,Q. Cầu Giấy - Hà Nội
Điện thoại: 0243 8 248 673 . Fax: 08041313
Email: bantongiaocp@chinhphu.vn



Người chịu trách nhiệm chính: Ông Dương Ngọc Tấn 
Phó Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ

Đơn vị quản lý: Trung tâm Thông tin,
Ban Tôn giáo Chính phủ

Email:ttttbantongiao@chinhphu.vn