Tìm kiếm  Tìm kiếm nâng cao
Ngày 22/05/2019 09:57 PM
Ấn phẩm sách
Giới thiệu Tạp chí Công tác tôn giáo Số 4/2019
Nghi lễ lên đồng – Lịch sử và giá trị
Giới thiệu Tạp chí Công tác tôn giáo Số 3/2019
Giới thiệu Tạp chí Công tác tôn giáo Số 1+2/2019
Thăm dò ý kiến
Bạn theo đạo nào ?















Chọn    Xem KQ
Một số quy định của pháp luật về đất đai liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo

Ngày 18/11/2016 Quốc hội khóa XIV, kỳ họp thứ hai đã thông qua Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, Luật có 09 chương, 68 điều và sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2018. Điều 57 về đất cơ sở tín ngưỡng, đất cơ sở tôn giáo có quy định: “Đất cơ sở tín ngưỡng, đất cơ sở tôn giáo được quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai.” Vậy pháp luật về đất đai quy định như thế nào đối với đất đai liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo?

Luật Đất đai số 45/2013/QH13 được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013, Luật có 14 chương, 212 điều và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2014. Ngay khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành, Chính phủ đã ban hành các Nghị định, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành các Thông tư, quyết định hướng dẫn thi hành Luật, một số văn bản cụ thể như sau:

Ngày 15/5/2014, Chính phủ ban hành các Nghị định:

 + Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, có 10 chương, 103 điều;

+ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất, có 4 chương, 24 điều;

+ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, có 3 chương, 23 điều;

+ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, có 3 chương, 34 điều;

+ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, có 3 chương, 36 điều.

Các Nghị định trên có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2014.

Ngày 10/11/2014, Chính phủ ban hành Nghị định số 102/2014/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, có 4 chương, 38 điều. Nghị định có hiệu lực thi hành ngày 25/12/2014.

Ngày 14/11/2014, Chính phủ ban hành Nghị định số 104/2014/NĐ-CP quy định về khung giá đất, có 7 điều. Nghị định có hiệu lực thi hành ngày 29/12/2014.

Ngày 19/5/2014, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, có 5 chương, 25 điều. Thông tư có hiệu lực thi hành ngày 05/7/2014.

Ngoài ra còn một số thông tư, quyết định khác của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý và sử dụng đất đai.

Từ các văn bản pháp luật về đất đai nêu trên, có một số quy định cần quan tâm trong hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo có liên quan việc quản lý, sử dụng đất cụ thể như sau:

Về sở hữu đất đai, Điều 4 Luật Đất đai quy định: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai.

Về Người sử dụng đất, Điều 5 Luật Đất đai quy định

    Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai, bao gồm nhiều đối tượng, trong đó có:

+ Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ;

+ Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo;

Về người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất tín ngưỡng, tôn giáo, Điều 7 Luật Đất đai quy định:

+ Người đại diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố hoặc người được cộng đồng dân cư thỏa thuận cử ra đối với việc sử dụng đất đã giao, công nhận cho cộng đồng dân cư.

  + Người đứng đầu cơ sở tôn giáo đối với việc sử dụng đất đã giao cho cơ sở tôn giáo.

 Về Phân loại đất, Điều 10 Luật Đất đai quy định: Đất cơ sở tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng thuộc nhóm đất phi nông nghiệp.

Về bảo đảm của Nhà nước đối với người sử dụng đất, Điều 26 Luật Đất đai quy định:

 + Bảo hộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người sử dụng đất.

+ Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

+ Khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thì người sử dụng đất được Nhà nước bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật.

+ Có chính sách tạo điều kiện cho người trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối không có đất sản xuất do quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu kinh tế được đào tạo nghề, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm.

+ Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất đã được giao theo quy định của Nhà nước cho người khác sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Về giao đất không thu tiền sử dụng đất, Điều 54 Luật Đất đai quy định:

 Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

+ Đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 55 của Luật Đất đai;

+ Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 159 của Luật Đất đai.

Về thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, Điều 59 Luật Đất đai quy định:

+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây: Giao đất đối với cơ sở tôn giáo;

+ Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây: Giao đất đối với cộng đồng dân cư.

Về điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng, Điều 75 Luật Đất đai quy định:

 + Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai mà chưa được cấp.

Về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất, Điều 100 Luật Đất đai quy định:

+ Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật Đất đai và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với đất do cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất Điều 102 Luật Đất đai quy định: Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi có đủ các điều kiện sau đây:

+ Được Nhà nước cho phép hoạt động.

+ Không có tranh chấp.

+ Không phải là đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho sau ngày 01 tháng 7 năm 2004.

Điều 28, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:

+ Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất có chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải tự rà soát, kê khai việc sử dụng đất và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

+ Diện tích đất của cơ sở tôn giáo sau khi đã xử lý theo quy định tại Khoản 2 Điều 28 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 và có đủ điều kiện quy định tại Khoản 4 Điều 102 của Luật Đất đai thì cơ sở tôn giáo được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng đất ổn định lâu dài.

+ Trường hợp đất do cơ sở tôn giáo đang sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, sản xuất lâm nghiệp, sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, làm cơ sở hoạt động từ thiện (kể cả trường hợp nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho trước ngày 01 tháng 7 năm 2004) thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo hình thức và thời hạn sử dụng đất tương ứng với mục đích đó như đối với hộ gia đình, cá nhân.

Về thời hạn sử dụng đất, Điều 125 về Đất sử dụng ổn định lâu dài quy định: Người sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài trong các trường hợp sau đây:

 + Đất cơ sở tôn giáo quy định tại Điều 159 của Luật Đất đai;

+ Đất tín ngưỡng.

Về đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, Điều 158 Luật Đất đai quy định:

+ Đối với đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trực tiếp quản lý theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đó chịu trách nhiệm chính trong việc sử dụng đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;

Về đất cơ sở tôn giáo, Điều 159 Luật Đất đai quy định:

 + Đất cơ sở tôn giáo gồm đất thuộc chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động.

+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào chính sách tôn giáo của Nhà nước, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quyết định diện tích đất giao cho cơ sở tôn giáo.

Về đất cơ sở tín ngưỡng, Điều 160 Luật Đất đai quy định

+ Đất tín ngưỡng bao gồm đất có công trình đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ.

+ Việc sử dụng đất tín ngưỡng phải đúng mục đích, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

+ Việc xây dựng, mở rộng các công trình đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ của cộng đồng phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Về nhận quyền sử dụng đất, Điều 169 Luật Đất đai quy định người nhận quyền sử dụng đất được quy định gồm nhiều đối tượng, trong đó có:

+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước giao đất.

+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo được nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với đất đang được sử dụng ổn định.

+ Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, được nhận quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành.

Về quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, Điều 173 Luật Đất đai quy định:

 + Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật Đất đai.

+ Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất.

Về quyền và nghĩa vụ của cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư sử dụng đất, Điều 181 Luật Đất đai quy định:

 + Cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật Đất đai.

  + Cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư sử dụng đất không được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, tặng cho quyền sử dụng đất; không được thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Về trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, Điều 191 Luật Đất đai quy định:

+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho QSDĐ đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ. 

 + Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho QSDĐ trồng lúa.

Trên đây là một số quy định của pháp luật về đất đai trong việc quản lý, sử dụng đất có liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo để góp phần giúp bạn đọc tham khảo làm rõ thêm quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo liên quan đến lĩnh vực này./.

Hà Nội, tháng 01/2017

Nguyễn Khắc Huy

Một số quy định của pháp luật về đất đai liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáoLuật Đất đai số 45/2013/QH13 được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013, Luật có 14 chương, 212 điều và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2014. Ngay khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành, Chính phủ đã ban hành các Nghị định,
Share on Facebook   Share on Twitter Share on Google Share on Buzz        Quay lại   Gửi đi   In trang này   Về đầu trang
Hỏi: Luật tôn giáo có hiệu lực từ 01/01/2018 có ảnh hưởng tới Lễ hội Đâm trâu của phong tục của dân tộc như cháu không? Nhà nước quy định như thế nào? Hot A - ahottumorong@gmail.com
Hỏi: Tôi được biết Quốc hội khóa XIII mới ban hành Bộ luật Dân sự năm 2015, vậy xin cho tôi biết Bộ luật Dân sự 2015 có điểm gì mới so với Bộ luật Dân sự năm 2005?
Câu 104: Theo quyết định, khi thi tuyển công chức, người dự tuyển phải thi các môn nào ? (Vàng A Sùng – Hà Giang)
Câu 103: Nếu tổ chức thi tuyển công chức mà không thành lập Hội đồng tuyển dụng (do số lượng đăng ký dự tuyển quá ít) thì có vi phạm quy định của pháp luật về cán bộ, công chức không ? ( Trần Thị Ngà – Lạng Sơn)
Câu 102: Theo quy định của pháp luật, cơ quan nào thực hiện tuyển dụng công chức ?( Lại Văn Giang – Hưng Yên)
Câu 101: Chị X là người dân tộc Thái và đang có dự định đăng ký tham gia dự tuyển công chức tỉnh Y, chị X có được ưu tiên không ? Tuyển dụng công chức ưu tiên cho những đối tượng nào ?
Câu 100: Xin vui lòng cho biết quy định pháp luật về việc tuyển dụng công chức được thực hiện thông qua những phương thức nào ?
Câu 99: Tôi có nguyện vọng tham dự kỳ thi công chức tại Bộ A. Vậy tôi phải có những điều kiện gì để có thể đăng ký dự tuyển công chức ?
Câu hỏi 98: Chồng tôi là công chức công tác tại tỉnh Lai Châu. Hiện nay, theo quy định của Luật lao động thì số ngày nghỉ phép hàng năm của chồng tôi là 13 ngày. Năm nay, do yêu cầu của công việc mà chồng tôi đã không nghỉ hết số ngày phép nêu trên thì ngoài tiền lương, chồng tôi có được thanh toán những ngày phép còn lại hay không ?
Câu hỏi 97: Bà C là Trưởng phòng thuộc Sở Nội vụ tỉnh A, theo kết quả đánh giá công chức hàng năm, bà C có một năm bị xếp vào loại không hoàn thành nhiệm vụ. Hỏi bà C có bị bố trí công tác khác hoặc miễn nhiệm không ?
Video
Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ: Đại lễ Vesak Liên hợp quốc 2019 kết nối tinh thần Phật giáo
Người nước ngoài sinh hoạt tôn giáo ở Việt Nam
Hình ảnh
Linh thông cổ tự - ngôi chùa có nhiều chuyện huyền tích linh thiêng
Phật giáo cả nước đón mừng Phật đản và Đại lễ Vesak Liên hợp quốc 2019
Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa trên đảo Lý Sơn
Audio
Ông Bùi Thanh Hà, Phó Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ trao đổi về vấn đề dâng sao giải hạn đang diễn ra tại một số chùa
Phỏng vấn Phó Trưởng ban Ban Tôn giáo Cần Thơ về công tác tuyên truyền, phổ biến Luật tín ngưỡng, tôn giáo và Nghị định 162/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo tại địa phương


BAN TÔN GIÁO CHÍNH PHỦ

Đường Dương Đình Nghệ, P. Yên Hòa,Q. Cầu Giấy - Hà Nội
Điện thoại: 0243 8 248 673 . Fax: 08041313
Email: bantongiaocp@chinhphu.vn



Người chịu trách nhiệm chính: TS.Bùi Thanh Hà 
Phó Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ

Đơn vị quản lý: Trung tâm Thông tin,
Ban Tôn giáo Chính phủ

Email:ttttbantongiao@chinhphu.vn